giao bái

Học thuật
Thân thiện
giao bái

Hai người bạn giao bái trước cửa nhà.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Hành động vái chào lẫn nhau: "Giao bái" một động từ cổ, dùng để chỉ việc hai hoặc nhiều người cùng thực hiện hành động vái (cúi đầu, chắp tay) để chào hỏi, tỏ lòng kính trọng với nhau. Đây một nghi thức lịch sự trong xã hội xưa.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Sau khi vào nhà, khách chủ cùng giao bái rồi mới ngồi xuống nói chuyện. (Sau khi vào nhà, khách chủ cùng vái chào nhau rồi mới ngồi xuống nói chuyện.)
    • Hai vị tướng gặp nhau, cùng giao bái trước khi bàn việc quân. (Hai vị tướng gặp nhau, cùng vái chào nhau trước khi bàn việc quân.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Cùng nhau giao bái một nhà": Cùng nhau đến vái chào, tỏ lòng kính trọng với một gia đình (như trong câu Kiều: "Cùng nhau giao bái một nhà").
    • Lễ thành hôn xong, đôi tân lang tân nương cùng nhau giao bái một nhà. (Lễ thành hôn xong, đôi tân lang tân nương cùng nhau vái chào gia tiên.)
Biến thể từ gần giống
  • Vái (động từ): Hành động chắp tay đưa lên ngang trán rồi cúi đầu xuống, thể hiện sự kính trọng, lễ phép hoặc cầu khẩn.
    • Con vái lạy cha mẹ.
  • Bái (động từ): Lạy, tỏ lòng tôn kính (thường trang trọng hơn "vái").
    • Bái tổ tiên.
  • Chào (động từ): Hành động thể hiện sự lịch sự, thân thiện khi gặp mặt hoặc từ biệt (nghĩa hiện đại, phổ biến hơn).
    • Chào thầy .
Từ đồng nghĩa
  • Chào hỏi: Nói hoặc làm động tác để tỏ ý thân mật, lịch sự khi gặp nhau.
  • Thi lễ: Thực hiện nghi thức chào hỏi.
Lưu ý về từ ngữ
  • Từ cổ: "Giao bái" một từ ngữ cổ, ít được sử dụng trong tiếng Việt hiện đại. Từ này chủ yếu xuất hiện trong văn học cổ, sử sách hoặc khi nói về phong tục xưa.
  • Sắc thái: Từ này mang sắc thái trang trọng, cổ kính, thể hiện một nghi thức lịch sự phần cung kính, không dùng trong tình huống thân mật, suồng sã.
giao bái

Hai người bạn giao bái trước cửa nhà.

  1. Vái nhau (): Cùng nhau giao bái một nhà (K).